Chào mừng bạn đến với website của Trường THCS Đông Phú - Đông Sơn
Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa là thành viên sẽ không
tải được tài liệu.
Nếu chưa đăng ký, hãy vào ĐK thành viên, nếu đã đăng ký rồi, bạn hãy đăng nhập ngay phía bên trái. Chúng tôi sẵn sàng giúp bạn trở thành thành viên chính thức trang web THCS Đông Phú để được hưởng các lợi ích tốt hơn. Hãy liên hệ với người quản trị trang Web!
Nếu chưa đăng ký, hãy vào ĐK thành viên, nếu đã đăng ký rồi, bạn hãy đăng nhập ngay phía bên trái. Chúng tôi sẵn sàng giúp bạn trở thành thành viên chính thức trang web THCS Đông Phú để được hưởng các lợi ích tốt hơn. Hãy liên hệ với người quản trị trang Web!
đề thi văn thuyết minh lớp 8
Ngày soạn: 15/11/2011
Lớp
Ngày giảng
Hs vắng mặt
Ghi chú
8A
8B
Tiết 55, 56
Viết bài tập làm văn số 3
văn thuyết minh
( Làm tại lớp )
A./ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Kiến thức chung:
+ Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh .
- Kiến thức trọng tâm:
+ Cách viết bài văn thuyết minh.
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản theo Yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng thích hợp.
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
+ Kĩ năng giải quyết vấn đề.
3. Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh ý thức học tập, vươn lên.
B. Phương tiện dạy học:
- Giáo án, sgk, sgv, đề thi
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ma trận đề
Thời gian : 90 phút
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1 : Văn thuyết minh
HS nắm được khái niệm, các phương pháp TM.
Nhận biết văn bản có yếu tố TM
Hiểu được mục đích, tính chất, ngôn ngữ của văn bản TM
Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.
Số câu :
3 câu
3 câu
1 câu
7 câu
Tổng số câu :
Tổng số điểm :
3 câu
2,5 đ = 20 %
3câu
1,5 đ = 15 %
1 câu
6 đ = 60 %
7 câu
10 = 100 %
II. Đề bài.
Phần 1 : Trắc nghiệm: (4 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng :
Câu 1 : (0,25 điểm). Văn bản thuyết minh là gì ? A.- Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. B.- Là văn bản trình bày chi tiết cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể. C.- Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm. D.- Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, … của sự vật, hiện tượng. Câu 2 : (0,25 điểm). Nhận định nào nói đúng mục đích của văn bản thuyết minh ? A.- Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa hề biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn. B. - Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn. C. - Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay cái đẹp của tri thức đó. D. - Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng. Câu 3 : (0,25 điểm). Văn bản thuyết minh có tính chất gì ? A. Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc. C. Uyên bác, chọn lọc. B. Mang tính thời sự nóng bỏng D. Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích. Câu 4 : (0,25 điểm). Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì ? A. Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm. B. Có tính chính xác, khoa học, khách quan,cô đọng, chặt chẽ và sinh động. C. Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc, chặt chẽ và sinh động.. D. Có tính cá thể và giàu hình ảnh. Câu 5 : (0,25 điểm) Trong các văn bản sau văn bản nào sử dụng yếu tố thuyết minh rõ nét nhất:
A. Trong lòng mẹ C. Ôn dịch thuốc lá.
Lớp
Ngày giảng
Hs vắng mặt
Ghi chú
8A
8B
Tiết 55, 56
Viết bài tập làm văn số 3
văn thuyết minh
( Làm tại lớp )
A./ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Kiến thức chung:
+ Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh .
- Kiến thức trọng tâm:
+ Cách viết bài văn thuyết minh.
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản theo Yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng thích hợp.
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
+ Kĩ năng giải quyết vấn đề.
3. Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh ý thức học tập, vươn lên.
B. Phương tiện dạy học:
- Giáo án, sgk, sgv, đề thi
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ma trận đề
Thời gian : 90 phút
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1 : Văn thuyết minh
HS nắm được khái niệm, các phương pháp TM.
Nhận biết văn bản có yếu tố TM
Hiểu được mục đích, tính chất, ngôn ngữ của văn bản TM
Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.
Số câu :
3 câu
3 câu
1 câu
7 câu
Tổng số câu :
Tổng số điểm :
3 câu
2,5 đ = 20 %
3câu
1,5 đ = 15 %
1 câu
6 đ = 60 %
7 câu
10 = 100 %
II. Đề bài.
Phần 1 : Trắc nghiệm: (4 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng :
Câu 1 : (0,25 điểm). Văn bản thuyết minh là gì ? A.- Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. B.- Là văn bản trình bày chi tiết cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể. C.- Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm. D.- Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, … của sự vật, hiện tượng. Câu 2 : (0,25 điểm). Nhận định nào nói đúng mục đích của văn bản thuyết minh ? A.- Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa hề biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn. B. - Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn. C. - Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay cái đẹp của tri thức đó. D. - Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng. Câu 3 : (0,25 điểm). Văn bản thuyết minh có tính chất gì ? A. Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc. C. Uyên bác, chọn lọc. B. Mang tính thời sự nóng bỏng D. Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích. Câu 4 : (0,25 điểm). Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì ? A. Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm. B. Có tính chính xác, khoa học, khách quan,cô đọng, chặt chẽ và sinh động. C. Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc, chặt chẽ và sinh động.. D. Có tính cá thể và giàu hình ảnh. Câu 5 : (0,25 điểm) Trong các văn bản sau văn bản nào sử dụng yếu tố thuyết minh rõ nét nhất:
A. Trong lòng mẹ C. Ôn dịch thuốc lá.

Các ý kiến mới nhất