Chào mừng bạn đến với website của Trường THCS Đông Phú - Đông Sơn
Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa là thành viên sẽ không
tải được tài liệu.
Nếu chưa đăng ký, hãy vào ĐK thành viên, nếu đã đăng ký rồi, bạn hãy đăng nhập ngay phía bên trái. Chúng tôi sẵn sàng giúp bạn trở thành thành viên chính thức trang web THCS Đông Phú để được hưởng các lợi ích tốt hơn. Hãy liên hệ với người quản trị trang Web!
Nếu chưa đăng ký, hãy vào ĐK thành viên, nếu đã đăng ký rồi, bạn hãy đăng nhập ngay phía bên trái. Chúng tôi sẵn sàng giúp bạn trở thành thành viên chính thức trang web THCS Đông Phú để được hưởng các lợi ích tốt hơn. Hãy liên hệ với người quản trị trang Web!
Giáo án số học 6. Tiết 10 - 22
Ngày soạn : 11/9/2011
Ngày dạy : 16 và 19/9/2011
Tiết 10+11: luyện tập
I. Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán .
- Khắc sâu các quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
II. CHUẩn bị:
III. Tiến trình bài giảng: Tiết 10: HĐ1,2 và Bài47,48,49 của HĐ3
Tiết 11: Bài 52 của HĐ3 ; HĐ4; HĐ5.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
?1 Tìm xN biết: a. 7x - 8 = 713 b. 1428 : x = 14
Giải thích các dạng toán: Thế nào là phép chia hết ? Viết công thức tổng quát
?2. Khi nào ta có phép chia dư ? Viết công thức tổng quát .
áp dụng : với a là số bị chia, b là số chia, q là thương và r là số dư ,
Tìm a biết: b = 14; q = 25; r = 10 ; Tìm b biết: a = 420; q = 12; r = 0 .
Hoạt động của gv và hs
Ghi bảng
HĐ2: Ôn luyện hai phép tính trừ và chia số tự nhiên
Bài 45:
? Điền vào chỗ trống sao cho a = b.q +r
với Or < b.
Bài 46 :
? Vì sao trong phép chia cho 2 số dư chỉ có thể bằng 0 hay bằng 1 không?
? Trong mỗi phép chia cho 3, cho 4, cho 5, số dư có thể bằng bao nhiêu.
? Từ đó tổng quát cho số dư r trong phép chia a cho b .
GV: Giải thích công thức 2k; 2k + 1
- HS hình thành công thức tổng quát áp dụng khi chia hết cho 3; không chia hết cho 3.
Bài 45:
a
392
278
357
420
b
28
13
21
14
q
25
12
r
10
0
Bài 46 :
a, Số dư trong phép chia cho 3 là: 0; 2; 1
cho 4 là: 0; 3; 2; 1
cho 5 là: 0; 4; 3; 2; 1
b.Tương tự:
3k : 3
3k + 1 hay 3k + 2 là dạng tổng quát của các số không chia hết cho 3
HĐ3:Luyện tập phép tính trừ và tính nhanh.
Bài 47 :
GV: cho 3 HS trung bình lên bảng trình bày.và giải thích rõ từng bước làm .
- Nhắc lại các mối quan hệ trong phép -, +, :, x
GV: Chú ý cách trình bày bài giải .
Bài 48 :
GV : Hướng dẫn HS cách thêm vào số hạng này để được số tròn trăm, tròn chục ... và bớt ở số hạng kia chừng ấy đơn vị để thực hiện phép cộng nhanh hơn .
Bài49 :
GV: Hướng dẫn HS cách thêm vào số trừ để được số tròn trăm, tròn chục ... và thêm ở số bị trừ chừng ấy đơn vị để thực hiện phép trừ nhanh hơn .
Bài 52(25- sgk)
? Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp.
? Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp.
? Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất
(a+b):c = a:c +b:c ( Trường hợp chia hết)
Bài tập 47 :
a. (x - 35) - 120 = 0
x - 35 = 120
x = 120 + 35 = 155
Vậy x
Ngày dạy : 16 và 19/9/2011
Tiết 10+11: luyện tập
I. Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán .
- Khắc sâu các quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
II. CHUẩn bị:
III. Tiến trình bài giảng: Tiết 10: HĐ1,2 và Bài47,48,49 của HĐ3
Tiết 11: Bài 52 của HĐ3 ; HĐ4; HĐ5.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
?1 Tìm xN biết: a. 7x - 8 = 713 b. 1428 : x = 14
Giải thích các dạng toán: Thế nào là phép chia hết ? Viết công thức tổng quát
?2. Khi nào ta có phép chia dư ? Viết công thức tổng quát .
áp dụng : với a là số bị chia, b là số chia, q là thương và r là số dư ,
Tìm a biết: b = 14; q = 25; r = 10 ; Tìm b biết: a = 420; q = 12; r = 0 .
Hoạt động của gv và hs
Ghi bảng
HĐ2: Ôn luyện hai phép tính trừ và chia số tự nhiên
Bài 45:
? Điền vào chỗ trống sao cho a = b.q +r
với Or < b.
Bài 46 :
? Vì sao trong phép chia cho 2 số dư chỉ có thể bằng 0 hay bằng 1 không?
? Trong mỗi phép chia cho 3, cho 4, cho 5, số dư có thể bằng bao nhiêu.
? Từ đó tổng quát cho số dư r trong phép chia a cho b .
GV: Giải thích công thức 2k; 2k + 1
- HS hình thành công thức tổng quát áp dụng khi chia hết cho 3; không chia hết cho 3.
Bài 45:
a
392
278
357
420
b
28
13
21
14
q
25
12
r
10
0
Bài 46 :
a, Số dư trong phép chia cho 3 là: 0; 2; 1
cho 4 là: 0; 3; 2; 1
cho 5 là: 0; 4; 3; 2; 1
b.Tương tự:
3k : 3
3k + 1 hay 3k + 2 là dạng tổng quát của các số không chia hết cho 3
HĐ3:Luyện tập phép tính trừ và tính nhanh.
Bài 47 :
GV: cho 3 HS trung bình lên bảng trình bày.và giải thích rõ từng bước làm .
- Nhắc lại các mối quan hệ trong phép -, +, :, x
GV: Chú ý cách trình bày bài giải .
Bài 48 :
GV : Hướng dẫn HS cách thêm vào số hạng này để được số tròn trăm, tròn chục ... và bớt ở số hạng kia chừng ấy đơn vị để thực hiện phép cộng nhanh hơn .
Bài49 :
GV: Hướng dẫn HS cách thêm vào số trừ để được số tròn trăm, tròn chục ... và thêm ở số bị trừ chừng ấy đơn vị để thực hiện phép trừ nhanh hơn .
Bài 52(25- sgk)
? Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp.
? Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp.
? Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất
(a+b):c = a:c +b:c ( Trường hợp chia hết)
Bài tập 47 :
a. (x - 35) - 120 = 0
x - 35 = 120
x = 120 + 35 = 155
Vậy x
Các ý kiến mới nhất